Quản lý Thủ Tục Hành Chính

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Cấp giấy phép đào đường, vỉa hè
Loại thủ tục Lĩnh vực Quản lý đô thị
Mức độ
Trình tự thực hiện B1: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi giấy biên nhân hẹn ngày.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân, tổ chức bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ 

B2: Chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý đô thị 

B3: Lãnh đạo phòng giao việc cho chuyên viên 

B4: Chuyên viên được giao:

- Kiểm tra hồ sơ

- Xác minh thực địa

- Nếu hồ sơ còn thiếu giấy tờ, không có cở sở pháp lý để cấp giấy phép thì tiến hành có văn bản thông báo lại cho cá nhân, tổ chức, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xử lý hồ sơ hành chính UBND huyện. 

B5: Thụ lý hồ sơ, soạn thảo văn bản cấp phép.

B6: Trình lãnh đạo Phòng  ký duyệt: kiểm tra nội dung văn bản được trình

- Nếu đồng ý: ký nháy văn bản, trình lãnh đạo UBND huyệnxem xét

- Nếu không đồng ý: chuyển lại bước B6

B7: Trình lãnh đạo UBND huyệnký duyệt : kiểm tra xem xét nội dung văn bản

- Nếu đồng ý: ký vào văn bản chuyển cho Phòng QLĐT để liên hệ với Văn thư UBND huyện lấy số, vào sổ giấy phép, phô tô, đóng dấu, hoàn chỉnh bản tính thu phí sử dụng hè phố và chuyển cho bộ phận một cửa trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

- Nếu không đồng ý : chuyển lãnh đạo phòng xử lý 

B8: Tiếp nhận kết quả gồm 01 giấy phép + 03 bảng tính tiền thu lệ phí, phí sử dụng hè phố và  trả cho cho cá nhân, tổ chức.

Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC huyện
Thành phần số lượng hồ sơ

1. Đơn hoặc công văn đề nghị cấp giấy phép đào đường, vỉa hè có cam kết hoàn trả nền đường sau khi hoàn thành công trình  do Tổ chức, cá nhân viết  ( 01 bản ) kèm theo: 

2. Các giấy tờ, văn bản pháp lý  có liên quan (nếu có) kèm theo:

   + Biện pháp đảm bảo an toàn thi công đào hè, đào đường;

   + Biện pháp thi công hoàn trả kết cấu hè, đường; biện pháp đảm bảo chất lượng hoàn trả;

    + Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, tổ chức giao thông khu vực trong quá trình thi công;

    + Hợp đồng hoàn trả kết cấu hè, đường với đơn vị có đủ tư cách pháp nhân;

    + Hợp đồngthu gom, vận chuyển phế thải với đơn vị có chức năng thu gom phế thải trên địa bàn.

     + 01 bản sao về giấy tờ phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng công trình; Giấy phép xây dựng công trình ( nếu có ).

     + Bản vẽ thiết kế : 02 bản

Tùy từng trường hợp cụ thể tổ chức hoặc cá nhân cần bổ sung các tài liệu theo quy định

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ( không bao gồm thời gian chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ ).       
Đối tượng thực hiện Cá nhân, tổ chức
Cơ quan thực hiện Cấp Quận, Huyện, Thị xã
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Biên bản xác minh hiện trường công trình đề nghị cấp phép

- Văn bản chứng nhận hoặc chứng chỉ quy hoạch xây dựng

Lệ phí Chưa có văn bản quy định cụ thể mức thu  
Phí
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Không
Cơ sở pháp lý

1. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH 12 ngày 13/11/2008;

2. Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

3. Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản ; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ; quản lý phát triển nhà và công sở.

4. Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

5. Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD.

6. Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành quy định về thực hiện các biện pháp giảm bụi trong lĩnh vực xây dựng các công trình tại Hà Nội;

7. Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại thành phố Hà Nội;

8. Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/03/2011 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 26/02/2014 của UBND Thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều quy định phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế-xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/03/2011 của UBND Thành phố Hà Nội;

9. Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-UB ngày 09/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Hà Nội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UB ngày 09/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội; 

10. Căn cứ Quyết định số 6465/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao thực hiện quản lý duy tu, duy trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, đô thị ( đường bộ, hè phố, công viên, cây xanh, điện chiếu sáng công cộng; thoát nước ) trên địa bàn huyện